Kim loại có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử, thể hiện khả năng nhường electron để tạo ion dương. Dựa vào mức độ, kim loại được chia thành nhóm khử mạnh (Li, Na, K, Ca, Mg), trung bình (Fe, Cu, Zn) và yếu (Au, Ag). Ngoài ra, chúng ta có thể xác định tính chất hoá học của kim loại khi chúng tác dụng với phi kim, với nước. Kim loại có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Dãy hoạt động hoá học giúp xác định độ mạnh yếu của kim loại và khả năng tham gia phản ứng. Các kim loại mạnh đứng trước có thể dễ dàng đẩy kim loại yếu ra khỏi hợp chất. Trong thực tiễn, việc xử lý phế liệu kim loại đóng vai trò quan trọng, bao gồm phân loại, loại bỏ tạp chất, nung chảy và tái chế thành sản phẩm mới. Tái chế kim loại giúp tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ tài nguyên.
Hiện nay, Phế liệu Sao Việt cung cấp dịch vụ thu mua phế liệu kim loại giá cao trên toàn quốc. Các dòng phế liệu được thu mua với giá cao gồm có đồng, nhôm, sắt, inox..

Tính khử
Nhắc đến tính chất hoá học của kim loại nhất định phải đề cập đến tính khử đầu tiên. Bởi đây là tính chất đặc trưng và duy nhất của kim loại. Tính khử được hiểu là khả năng dịch chuyển electron của kim loại.
Đối với những kim loại có tính khử mạnh, chúng thường có xu hướng nhường electron ở lớp ngoài cùng để biến chúng thành ion dương bền vững. Phương trình hoá học tổng quát biểu thị rõ ràng tính khử của kim loại là:

Trong đó:
- M là nguyên tử kim loại
- Mn+ chính là ion kim loại đã nhường lớp electron ngoài cùng
- ne- được hiểu là số electron mà kim loại đã nhường trong phản ứng
Tất cả các loại kim loại mạnh có tính khử đều dễ dàng phản ứng với các chất oxy hoá. Đặc biệt trong số đó là phản ứng cùng axit, nước, phi kim. Đây cũng chính là một phần nguyên nhân vì sao ki loại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người và hoạt động sản xuất công nghiệp.
Bảng xếp hạng tính khử của các kim loại cụ thể như sau:
- Mạnh nhất: Li, Na, K, Ca, Mg
- Tính khử trung bình: Fe, Cu, Zn
- Tính khử yếu: Au, Ag
Chúng ta cũng có thể thấy rõ ràng về tính khử của kim loại trong dãy hoạt động hoá học. Theo đó, các kim loại đứng trước thường có tính khử mạnh mẽ, càng về sau, kim loại càng có tính khử yếu.
Kim loại tác dụng với phi kim
Đặc điểm tính chất hoá học của kim loại tiếp theo đó là phản ứng với phi kim. Khi kim loại có tính khử mạnh, phi kim lại mang tính chất oxi hoá – nhận electron mạnh, chúng sẽ kết hợp với nhau và tạo thành nhiều hợp chất ion khác nhau.
Có 2 phản ứng kim loại với phi kim điển hình là:
Phản ứng với Oxy
Oxy được biết tới là một phi kim có tính oxy hoá vô cùng mạnh. Tất cả các kim loại đều có thể phản ứng với oxy để tạo thành oxit kim loại. Tuy nhiên, mức độ phản ứng sẽ có sự tuỳ thuộc vào vị trí của từng kim loại trong dãy hoạt động hoá học.

Dựa vào đây, chúng ta cũng có thể biết được tính chất hoá học của kim loại và độ mạnh yếu của từng loại.
- Đối với những kim loại mạnh, chúng sẽ tác động một cách mạnh mẽ với oxy ngay cả khi phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường. Điển hình như khi chúng ta để Natri phản ứng với Oxy trong không khí.
- Những kim loại có tính khử trung bình thường chỉ phản ứng với oxy khi có các tác dụng nhiệt. Ví dụ: khi chúng ta đốt nóng sắt cháy trong oxy sẽ tạo thành oxit kim loại Fe3O4
- Các kim loại yếu phản ứng chậm với oxy hoặc nó chỉ thực sự xảy ra khi có nhiệt độ cao.
Phản ứng với các phi kim: Clo, Lưu huỳnh
Clo và lưu huỳnh được mệnh danh là những phi kim có tính oxy hoá cực cao. Khi kim loại tác dụng với 2 loại phi kim này sẽ tạo thành muối. Tuy nhiên, mức độ oxi hoá trong phản ứng sẽ tuỳ thuộc vào hoá trị kim loại tham gia

Clo là chất oxi hoá mạnh. Nếu kim loại tác dụng với Clo, phản ứng sẽ tạo ra một kim loại có hoá trị cao nhất. Trong khi đó, lưu huỳnh có tính oxy hoá yếu hơn so với Clo. Khi để kim loại phản ứng với lưu huỳnh, chúng sẽ đưa kim loại đến vị trí có hoá trị thấp hơn ban đầu.
Kim loại tác dụng với dung dịch Axit
Tính chất hoá học của kim loại này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuỳ thuộc vào từng loại axit mà các phản ứng xảy ra càng khác nhau.
Tác dụng với axit loại 1
Axit loại 1 được hiểu chung là loại axit thông thường, không có tính oxy hoá mạnh. Axit loại 1 thường gồm HCL, H2O4.. Đối với những loại axit này, không phải kim loại nào cũng phản ứng được.

Chỉ những kim loại đứng trước nguyên tố H2 trong dãy hoạt động hoá học mới có thể phản ứng với axit này. Kết quả của phản ứng này chính là tạo ra muối và giải phóng H2. Phương trình phản ứng tổng quát cụ thể như sau:
Kim loại+Axit => Muối + H2
Tác dụng với axit loại 2
Axit loại 2 là những loại axit có tính oxi hoá mạnh. Đại đa số các kim loại đều có thể phản ứng với loại axit này. Điểm đặc biệt của phản ứng này chính là không sinh ra khí H2. Thay vào đó, sản phẩm người dùng nhận được sẽ là muối, nước và No2, NO hay SO2.

Kim loại tác dụng với nước
Khi xét đến tính chất hoá học của kim loại, chúng ta cần phải để ý nhiều đến tính chất này. Không phải kim loại nào cũng có sự phản ứng với nước. Có phản ứng hay không còn tuỳ thuộc vào độ mạnh của từng loại kim loại.
Cụ thể:
Nhóm 1: Phản ứng mạnh ở nhiệt độ thường
Phản ứng này xảy ra khi các loại kim loại có tính hoạt động mạnh tham gia. Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả ra nhiều nhiệt lượng, dung dịch bazơ cùng với lượng lớn khí hidro. Các kim loại có thể phản ứng ở nhiệt độ thường gồm có Kali, Natri, Canxi cùng Bari
Nhóm 2: Phản ứng chậm ở nhiệt độ thường, nhanh hơn khi đun nóng
Ở phân loại này, chỉ có Magie đáp ứng điều kiện. Ở nhiệt độ thường, Magie phản ứng vô cùng chậm với nước. Bởi chúng có lớp oxit mỏng bảo vệ. Tuy nhiên, khi đun nóng, phản ứng xảy ra nhanh hơn rất nhiều.
Nhóm 3: Phản ứng ở nhiệt độ cao (dạng hơi nước)
Những kim loại phản ứng trong nhóm này không quá mạnh. Chúng chỉ thực sự phản ứng với hơi nước khi có nhiệt độ cao. Thành phẩm tạo ra là oxit kim loại cùng khí hidro. Nhóm kim loại phản ứng gồm Al, Zn, Fe.
Nhóm 4: Không phản ứng
Tất cả những kim loại có tính hoạt động yếu như Cu, Ag, Pt, Au… đều không phản ứng với nước. Bởi vì, vị trí của chúng nằm sau Hidro. Vì thế, chúng hoàn toàn không đủ khả năng để đẩy Hidro ra ngoài.

Kim loại tác dụng với dung dịch muối
Đây là một tính chất hoá học của kim loại đóng vai trò quan trọng và đòi hỏi con người chúng ta phải liên tục nghiên cứu. Về nguyên tắc, khi kim loại kết hợp với muối của những kim loại yếu hơn, chúng sẽ tạo ra muối và các kim loại mới.

Tuy nhiên, để phản ứng này xảy ra, chúng ta cần phải thoả mãn 2 điều kiện rằng:
- Kim loại tham gia vào phản ứng hoá học phải có tính chất hoá học mạnh hơn so với kim loại tồn tại trong dung dịch muối. Có như vậy, chúng mới có thể đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối và tạo thành những kim loại mới.
- Kim loại tham gia phản ứng không tác dụng với nước ở điều kiện thường. Thay vào đó, những kim loại này sẽ trực tiếp phản ứng mạnh mẽ với nước trong dung dịch, tạo ra loại bazơ mới và giải phóng khí hidro. Sau khi kết thúc quá trình này, lượng bazơ mới đó sẽ tác dụng với muối để tạo ra phản ứng kết tủa.
Xem thêm
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại
Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Hiểu một cách đơn giản, dãy hoạt động hoá học của kim loại chính là bảng tham chiếu quan trọng trong bộ môn hoá học, giúp con người có thể phân tích và dự đoán tốt khả năng phản ứng kim loại. Dãy hoạt động hoá học cụ thể như sau: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

Cách tốt nhất để nhớ dãy hoạt động hoá học này chính là đọc theo câu thần chú “Khi nào cần may áo giáp sắt nên sang phố hỏi cửa hàng Á – Âu”. Tin rằng, câu thần chú này rất nhiều người chúng ta đã được thầy cô truyền thụ ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường đúng không? Chỉ cần đọc đúng câu thần chú và đối chiếu với dãy hoá học, bạn sẽ dễ dàng nhớ ra khi cần.
Cách thức hoạt động của dãy hoạt động hoá học kim loại này cũng khá dễ hiểu:
Tất cả các kim loại đứng trước sẽ có tính hoạt động mạnh hơn so với những kim loại đứng sau nó. Kim loại đứng ở vị trí càng cao trong dãy thì càng có nhiều phản ứng hơn và dễ dàng đẩy kim loại yếu ra khỏi hợp chất của nó. Lấy ví dụ ở dãy hoạt động trên, Kali sẽ mạnh hơn so với Na, Ca hay nhôm, sắt.
Câu hỏi thường gặp
Liên quan đến chủ đề tính chất hoá học của kim loại, nhiều người cũng đặt thắc mắc về cách nhận biết kim loại mạnh – yếu, tính chất chung của kim loại. Song song với đó, khá nhiều người cũng băn khoăn rằng, không biết phế liệu kim loại sẽ được xử lý như thế nào để tốt cho môi trường và kinh tế – xã hội.
Dưới đây, Phế liệu Sao Việt xin giải đáp lần lượt các thắc mắc như sau:
Làm thế nào để nhận biết kim loại mạnh hay yếu?
Nếu các bạn nhớ về những bài học kim loại trong chương trình Vật Lý, Hoá Học cấp 2 thì chắc chắn đã mường tượng được các nhận biết kim loại mạnh – yếu. Đúng vậy, cách tốt nhất để chúng ta phân biệt đó là dựa trên dãy hoạt động hoá học của kim loại. Trong dãy này, các kim loại mạnh yếu được sắp xếp theo chiều hướng giảm dần.
Kim loại đứng trước sẽ có tính hoạt động mạnh hơn so với những kim loại sau. Bởi các kim loại mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối. Các kim loại điển hình trong dãy số và thường gặp trong cuộc sống chúng ta có: K – Na – Ca – Mg – Al – Zn – Fe – Pb – H – Cu – Ag – Au.
Tính chất hoá học chung của kim loại là gì?
Nhìn chung, các loại kim loại đều có chung những tính chất hoá học dưới đây:
- Chúng tác dụng với phi kim
- Tác dụng tốt với các loại dung dịch axit và tạo ra muối cùng với khí hidro.
- Tác dụng với dung dịch muối. Trong phản ứng hoá học này, tất cả những kim loại mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muốn. Đồng thời, chúng sẽ tạo ra kim loại cùng với muối mới.
Phế liệu kim loại nên được xử lý như thế nào?
Phải khẳng định chắc chắn một điều rằng, xử lý phế liệu kim loại là một quá trình đòi hỏi sự cẩn thận và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế tuần hoàn. Giá trị của phế liệu kim loại sẽ được nâng cao nếu như chúng ta phân loại chúng rõ ràng. Các bạn có thể phân loại theo từng danh mục: sắt, nhôm, đồng, thép không gỉ… Lúc này, độ tinh khiết của các kim loại được đảm bảo ở mức độ tinh khiết cao nhất khi tái chế.
Sau khi phân loại, điều chúng ta cần làm tiếp theo chính là loại bỏ tạp chất. Các tạp chất bám trên kim loại phế liệu như nhựa, gỗ, cao su, dầu mỡ, đất đai… nên được loại bỏ một cách sạch sẽ.
Cuối cùng, kim loại được đưa vào lò nung để nấu chảy. Phần kim loại được nóng chảy sẽ dùng để đúc thành những phôi, thỏi thô. Chúng sẽ là phần nguyên liệu ấn tượng để tạo ra những sản phẩm mới.
Tổng Kết
Các tính chất hoá học của kim loại bạn đã nắm được rồi đúng không? Có thể nói rằng, tái chế phế liệu là con đường xử lý tốt nhất cho các kim loại. Quá trình tái chế vừa giúp tiết kiệm năng lượng, vừa giảm tải rác thải độc hại ra ngoài môi trường và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Khi tái chế, việc khai thác khoáng sản sẽ được giảm sút. Từ đó, giải quyết được rất nhiều vấn đề liên quan đến nguyên liệu, ô nhiễm môi trường và thiếu hụt về mặt kinh tế.
Ở thời điểm hiện tại Phế liệu Sao Việt đang là đơn vị thu mua phế liệu trên toàn quốc với giá cao. Đơn vị thu mua toàn bộ các phân loại phế liệu kim loại và minh bạch về giá. Đồng thời, Phế liệu Sao Việt cũng hỗ trợ khách hàng thu gom tận nơi, thu mua nhanh, thanh toán liền tay.
Chi tiết về danh sách phế liệu mà đơn vị thu mua với giá cao như sau:
Liên hệ tới đơn vị ngay để được tư vấn chi tiết hơn về dịch vụ:
Công ty thu mua Phế Liệu Sao Việt Địa chỉ: 7 Đường Số 3, Tân Tạo A, Bình Tân, Hồ Chí Minh Hotline 24/7: 0938 606 669 Email: vankhang25@gmail.com Thứ 2 - Chủ nhật: 7:00 am - 22:00 pm Website: https://phelieu.vn/

Tôi là Nguyễn Lài – Biên tập viên Content tại Phế liệu Sao Việt. Tôi sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích cùng các thông tin thị trường mới nhất trong lĩnh vực phế liệu toàn quốc. Hy vọng sẽ giúp bạn nắm rõ thị trường phế liệu, cập nhật mỗi ngày.
